Dien dan rao vat

Quận 1 Các dạng bào chế dược phẩm – Bạn có biết quy trình bào chế 1 sản phẩm dược

Thảo luận trong 'THIẾT BỊ SỨC KHỎE' bắt đầu bởi truongda210, 10/4/18.

  1. truongda210 New Member

    Bạn hãy để ý các dạng bào chế dược dưới đây, biết công dụng của từng sản phẩm bào chế dược để chăm sóc sức khỏe tốt hơn.

    Mỗi sản phẩm bào chế dược có ưu nhược điểm khác nhau, cùng tìm hiểu để biết thêm về các sản phẩm dược này



    Viên sủi (Effervescent tablet)

    Viên sủi là một loại viên nén khi dùng chuyển thành dạng lỏng (dung dịch hoặc hỗn dịch) để uống hoặc dùng ngoài. Đây là dạng bào chế khắc phục các nhược điểm của viên nén.Tá dược tạo sủi thường là muối kiềm và acid hữu cơ, giải phóng khí CO2 khi hòa tan vào nước . Trong khoảng thời gian ngắn (dưới 5 phút), viên sủi được hòa tan hoàn toàn trước khi đưa vào cơ thể theo đường uống, do đó lượng khí CO2 bay hơi gần như hoàn toàn nên không ảnh hưởng đến dạ dày.

    [​IMG]

    Ưu điểm:

    – Tác dụng nhanh, tăng sinh khả dụng do dược chất được giải phóng, hòa tan sẵn trước khi uống.

    – Người dùng sẽ dễ dàng sử dụng hơn, nhất là các đối tượng khó nuốt, trẻ em, người cao tuổi

    – Giảm kích ứng đường tiêu hóa do dược chất được pha loãng trước khi uống, tạo thành dạng dung dich hoặc hỗn dịch

    – Thuốc đã được chia liều chính xác

    – Có thể phối hợp nhiều thành phần có hoạt tính

    – Phối trộn được hương vị giúp bệnh nhân giảm được nỗi lo sợ khi sử dụng thuốc

    Hiện nay, rất nhiều người lo sợ viên sủi ảnh hưởng tới dạ dày. Tuy nhiên trên thị trường có nhiều thuốc điều trị bệnh viêm loét dạ dày được bào chế dạng viên sủi như Ranitidin, Cimetidin để tăng tác dụng điều trị bệnh.

    [​IMG]

    Nhược điểm:

    Quy trình sản xuất và bảo quản rất khắt khe, đòi hỏi những yêu cầu về nguyên liệu, máy móc trang thiết bị hiện đại, chi phí đầu tư cao; phải được bào chế và bảo quản trong điều kiện tránh ẩm.

    Viên nén (Tablet)

    Viên nén là dạng thuốc rắn, mỗi viên là một đơn vị phân liều, dùng để uống, nhai, ngậm, đặt hoặc hòa với nước để uống, để súc miệng, để rửa…. Viên nén chứa một hoặc nhiều dược chất, có thể thêm các tá dược được nén thành khối hình trụ dẹt; thuôn hoặc các hình dạng khác.

    [​IMG]

    Ưu điểm

    – Đã phân liều tương đối chính xác

    – Gọn nhẹ, dễ dàng vận chuyển và mang theo người

    – Dễ che dấu mùi vị khó chịu của dược chất

    – Dược chất ổn định, tuổi thọ dài hơn dạng thuốc lỏng

    – Diện sử dụng rộng: có thể nuốt, nhai, ngậm, cấy, pha thành dung dịch, hỗn dịch hay chế thành dạng tác dụng kéo dài

    – Người bệnh dễ sử dụng

    Nhược điểm:

    – Sau khi dập thành viên, diện tích bề mặt tiếp xúc bị giảm do đó nếu bào chế không tốt sẽ làm giảm sinh khả dụng của thuốc

    – Sinh khả dụng của viên nén thay đổi thất thường do trong quá trình bào chế, có rất nhiều yếu tố tác động đến độ ổn định của dược chất và khả năng giải phóng dược chất của viên như: độ ẩm, nhiệt độ, tá dược, lực nén,…

    – Khó sử dụng cho những bệnh nhân khó nuốt, nhất là người cao tuổi và trẻ em và khi viên nén có khối lượng lớn

    Xem tiếp: https://scurmafizzy.com/cac-dang-bao-che-duoc-pham/

Chia sẻ trang này